Video clip
KCN Quế Võ 3 - Que Vo 3 IP
Số người đang online: 24
Số lượt truy cập: 25325851
Cập nhật: 23/01/2017
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016, KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017
Thực hiện các văn bản của UBND tỉnh Bắc Ninh: số 2801/UBND-KTTH ngày 05/10/2016 về việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2016, xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2017; số 3524/UBND-KTTH ngày 25/11/2016 V/v tổng kết công tác năm 2016, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm 2017;

  UBND TỈNH BẮC NINH
BAN QUẢN LÝ CÁC KCN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 06/BC-BQL

Bắc Ninh, ngày 13 tháng 01 năm 2017

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016,

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

Thực hiện các văn bản của UBND tỉnh Bắc Ninh: số 2801/UBND-KTTH ngày 05/10/2016 về việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2016, xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2017; số 3524/UBND-KTTH ngày 25/11/2016 V/v tổng kết công tác năm 2016, xây dựng phương hướng, nhiệm vụ năm 2017;

Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2016, xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cơ quan năm 2017 cụ thể như sau:

ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Về cơ cấu tổ chức: Ban quản lý có 10 phòng, đơn vị trực thuộc (Văn phòng, Phòng Quản lý Đầu tư, Phòng Quản lý Quy hoạch và Xây dựng, Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Phòng Quản lý Lao động, Phòng Quản lý Môi trường, Thanh tra, Phòng đại diện các KCN, Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển KCN và Trung tâm dịch vụ việc làm).

Tổng số cán bộ, công chức, viên chức của Ban quản lý các KCN Bắc Ninh thời điểm báo cáo là 98 người. Biên chế của Ban quản lý các KCN Bắc Ninh được UBND tỉnh giao đến năm 2016 là 74 người, trong đó 35 biên chế công chức, 03 biên chế viên chức (01 viên chức sự nghiệp VH- TT và 02 viên chức một cửa), 06 chỉ tiêu Hợp đồng 68 và 28 biên chế viên chức của Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và Phát triển KCN, Trung tâm dịch vụ việc làm trực thuộc BQL các KCN Bắc Ninh. 

Về trình độ chuyên môn: 25 Thạc sỹ, 60 đại học, 13 cao đẳng, trung cấp. Đảng viên 64 đảng viên (13 đ/c nữ); Trong đó: chính thức 57 đ/c; dự bị 07 đ/c. Về trình độ lý luận chính trị đã qua đào tạo: Cử nhân, Cao cấp 22 đ/c; trung cấp 15 đ/c; còn lại là sơ cấp (27 đ/c).

 

 PHẦN A

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016

 

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2016

1. Kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước

1.1. Công tác quảnquy hoạch, xây dựng các KCN

Bắc Ninh hiện có tổng số 16 KCN tập trung được TTCP phê duyệt điều chỉnh, bổ sung theo văn bản số 1511/TTg-KTN ngày 20/8/2014 và VB số 2007/TTg-KTN ngày 06/11/2015, với tổng diện tích 6.397,68 ha. 13 KCN được cấp Giấy CNĐT cho 16 dự án hạ tầng KCN với tổng diện tích QH 5.111,5ha và diện tích đất công nghiệp cho thuê là 3.476,41ha. 9 KCN đã đi vào hoạt động với diện tích QH 2.872,98ha, diện tích đất công nghiệp cho thuê là 2.017,61ha, đã cho thuê 1.415,87ha đất công nghiệp; Tỷ lệ lấp đầy trên diện tích đất QH đạt 70,18%, trên diện tích đất thu hồi 82,73%.

Trong năm 2016, Ban quản lý các KCN đã: cấp 64 Chứng chỉ quy hoạch; Xác nhận thỏa thuận nguyên tắc cho 49 dự án; Thẩm định thiết kế cơ sở 22 dự án; Cấp 82 Giấy phép xây dựng và 02 GPXD điều chỉnh; cấp Giấy phép cải tạo cho 02 doanh nghiệp.

1.2. Tình hình thu hút, cấp Giấy CNĐT

Cấp mới 154 Giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đầu tư đăng ký là 636,83 triệu USD, cụ thể: 44 dự án trong nước với tổng vốn đầu tư 3.553,95 tỷ VND tương đương 169,24 triệu USD; 110 dự án FDI với tổng vốn đầu tư 467,59 triệu USD. Cấp 355 lượt dự án điều chỉnh (FDI 285 lượt; trong nước 70 lượt); Trong đó 130 lượt dự án điều chỉnh vốn đầu tư: 103 lượt dự án điều chỉnh tăng vốn 308,43 triệu USD (Trong nước 24 dự án; FDI là 89 dự án) và 17 lượt dự án điều chỉnh giảm vốn đầu tư 48,06 triệu USD.

Như vậy, trong năm 2016, tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh tăng là 896,81 triệu USD, đạt gần 200% so kế hoạch năm 2016.

Lũy kế đến nay, đã cấp 1.069 Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư (trong nước là 381, FDI là 688) với tổng vốn đầu tư cấp mới và điều chỉnh đạt 13.201,87 triệu USD (trong nước là 34.953,78 tỷ đồng tương đương 1.692,6 triệu USD, FDI là 11.509 triệu USD).

1.3. Công tác quản lý doanh nghiệp

Tính đến nay có 745 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo ra giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị xuất khẩu cao và đóng góp đáng kể vào thu ngân sách của tỉnh.

Năm 2016, các doanh nghiệp KCN (không tính các công ty hạ tầng) tạo ra: Gíá trị sản xuất công nghiệp khoảng 510.000 tỷ đồng; Giá trị xuất khẩu khoảng 23,5 tỷ USD; Giá trị nhập khẩu khoảng 16 tỷ USD; Thu ngân sách thông qua các khoản thuế khoảng 7.000 tỷ đồng;

Hỗ trợ, giải quyết kiến nghị của Công ty TNHH Samsung Display Việt Nam; 9 doanh nghiệp Nhật Bản - KCN Quế Võ; Phúc đáp về thuế đối với các doanh nghiệp trong Phân khu Tân Hồng - Hoàn Sơn, Khu liền kề, Khu phát triển KCN Quế Võ.

1.4. Công tác quản lý lao động

Đến nay, các KCN Bắc Ninh sử dụng 231.341 lao động, trong đó: lao động địa phương là 69.633 lao động (chiếm 30,1%); lao động nữ là 153.232 người (chiếm 66,24%), lao động nước ngoài đang làm việc tại KCN 2.848 người. So với năm 2015, số lao động năm 2016 tăng lên 26.468 lao động, đạt 176,45% so với kế hoạch năm 2016.

1.5. Công tác quản lý môi trường

Ban quản lý các KCN tham gia họp thẩm định ĐTM cho 87 dự án. Phối hợp với Sở TN&MT thực hiện kiểm tra theo kế hoạch 12 Công ty, kiểm tra các công trình bảo vệ môi trường cho 35 Công ty; Kiểm tra làm căn cứ phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường cho 04 công ty; kiểm tra theo kiến nghị 01 công ty; kiểm tra đột xuất đột xuất 04 công ty. Phối hợp với Bộ Tài nguyên và môi trường kiểm tra các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành cho 02 công ty. Phối hợp với Phòng PC49 làm việc với Công ty TNHH Samsung Electronics Việc Nam về việc vận chuyển thức ăn thừa của Công ty. Chủ trì kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường 17 Công ty; rà soát 60 Công ty; kiểm tra Công ty CP kính Đông Dương về việc phát sinh và xử lý nước thải của Công ty.

Giải quyết kiến nghị của Công ty Kinh Bắc về việc nước thải của doanh nghiệp thứ cấp trong KCN Quế Võ chảy vào hệ thống thoát nước mưa; Làm việc với các công ty hạ tầng (IDICO, Shun-far,...) về việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung. Hiện tại, KCN Quế Võ II đã khởi công xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung với công suất 1.000 m3/ngđ, đưa vào chạy thử tháng 11/2016; Nhà máy xử lý nước thải KCN Thuận Thành II đang chạy thử đến 31/12/2016, dự kiến vận hành chính thức vào đầu năm 2017; Làm việc với các Sở, ngành về phương án thu phí thoát nước thải đối với các doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Đại Đồng - Hoàn Sơn và Thuận Thành II.

Đến nay, trong 09 KCN đã đi vào hoạt động: 06 KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động; 02 KCN đang vận hành chạy thử; 01 KCN (Hanaka) đã cam kết với Tổng cục Môi trường trong năm 2017 tiến hành xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị, dự kiến đưa vào vận hành trạm xử lý nước thải vào tháng 12/2017.

Ban quản lý làm việc với các chủ đầu tư hạ tầng KCN về công tác bảo vệ môi trường tại các KCN; phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho các doanh nghiệp KCN: Tiên Sơn, Đại Đồng - Hoàn Sơn, VSIP Bắc Ninh, Yên Phong, Quế Võ, Thuận Thành II, Thuận Thành III.

1.6. Công tác thanh tra, kiểm tra trong các KCN

Trong năm 2016, Ban quản lý đã ban hành Kết luận kiểm tra 07 Công ty v/v tình hình triển khai dự án đầu tư; hoạt động sản xuất kinh doanh; thực hiện chính sách pháp luật về lao động và công tác PCCC. Xem xét việc kinh doanh dịch vụ ăn uống trong KCN Yên Phong của Công ty Viễn thông Bắc Ninh. Làm việc với doanh nghiệp v/v triển khai dự án đầu tư nhà máy gạch bê tông khí chưng áp tại KCN Quế Võ II.

Tham gia đoàn thanh tra liên ngành của tỉnh đối với dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN Yên phong II - giai đoạn I do Công ty cổ phần hạ tầng Sông Đà (SICO) làm chủ đầu tư; cùng Công đoàn các KCN Bắc Ninh tiến hành kiểm tra các Công đoàn cơ sở theo kế hoạch.

Giải quyết 04 đơn kiến nghị liên quan đến: việc nhận tiền đền bù của người dân từ doanh nghiệp thứ cấp; việc bồi thường giải phóng mặt bằng; v/v hỗ trợ thanh toán theo Hợp đồng kinh tế giữa 2 công ty; vướng mắc liên quan đến quá trình hoạt động và triển khai dự án của doanh nghiệp.

Ban hành Kế hoạch kiểm tra các Doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2017.

1.7. Công tác đảm bảo an ninh trật tự tại các KCN

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh thường xuyên cử cán bộ bám sát địa bàn, nắm bắt tình hình an ninh trật tự và các hoạt động khác của doanh nghiệp KCN; Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị liên quan thực hiện tốt công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn các KCN, cụ thể: đảm bảo an ninh trật tự tại các cuộc đình công của người lao động tại các doanh nghiệp KCN Tiên Sơn, Quế Võ; đảm bảo cho công tác chữa cháy tại 2 doanh nghiệp KCN Quế Võ; tiến hành dẹp bỏ lều quán bán hàng tại KCN Quế Võ, Yên Phong,…

Chỉ đạo kiểm tra khắc phục những tồn tại của Công ty CP đầu tư và xây dựng Hợp Lực; bảo đảm công tác PCCC, tăng cường công tác quản lý VK, VLN, CCHT mùa hanh khô, dịp Tết Nguyên Đán Đinh Dậu và Lễ hội đầu năm 2017. Thực hiện rà soát, hướng dẫn việc thực hiện công tác PCCC, thi công xây dựng theo giấy phép xây dựng được cấp đối với các dự án của doanh nghiệp trong KCN. Phối hợp với Công an Đồn KCN Yên Phong, Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Viglacera theo dõi việc giải phóng mặt bằng phục vụ Dự án mở rộng đường phía Bắc KCN Yên Phong và hỗ trợ đảm bảo an toàn giao thông phía trước cổng và khu vực gần nhà máy của Công ty Samsung Display Việt Nam.

Tình hình ANTT trong các KCN năm 2016: Công tác ANTT, an toàn trên địa bàn các KCN cơ bản được đảm bảo. Tuy nhiên xảy ra 13 vụ việc cụ thể như sau: Trộm cắp 02 vụ (KCN Tiên Sơn; KCN Yên Phong); Đình công 02 vụ (KCN Quế Võ); Cháy nổ 02 vụ (KCN Quế Võ); Tai nạn lao động 06 vụ (KCN Quế Võ 04 vụ, KCN Yên Phong 01 vụ, KCN Tiên Sơn 01 vụ); 01 vụ phá hoại cây rút tiền ATM (KCN Yên Phong).

2. Công tác khác

2.1. Về công tác tổ chức, cán bộ

- Công tác tổ chức: Duy trì tốt nội vụ cơ quan. Quán triệt toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện nghiêm Chỉ thị 09/CT-UBND ngày 27/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong các cơ quan hành chính nhà nước các cấp tỉnh Bắc Ninh; Xây dựng và hoàn thiện dự thảo Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 03/9/2015, gửi hồ sơ đề nghị Sở Nội vụ tỉnh xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Công tác cán bộ: Thực hiện thủ tục tiếp nhận 01 Phó Trưởng ban; Thực hiện 15 lượt luân chuyển, điều động, biệt phái cán bộ, công chức, viên chức; Trình cấp có thẩm quyền v/v quyết định nghỉ hưu hưởng chế độ BHXH và nâng bậc lương trước thời hạn cho 01 đ/c Phó Trưởng ban, bổ nhiệm 01 đ/c Phó Trưởng ban, bổ nhiệm lại 01 đ/c Phó Trưởng ban; Thực hiện quy trình và quyết định bổ nhiệm lại 02 đ/c Phó Trưởng phòng, bổ nhiệm 01 trưởng phòng; Tiếp nhận 01 công chức không qua thi tuyển (theo diện thu hút hút nhân tài của tỉnh); Ký 01 hợp đồng lao động theo nghị định 68; 03 công chức và 02 viên chức được nâng bậc lương trước thời hạn; Nâng bậc lương thường xuyên cho 07 đồng chí; tiếp nhận và bổ nhiệm trưởng phòng đối với 01 công chức không qua thi tuyển; Thực hiện rà soát quy hoạch cán bộ Lãnh đạo Ban, lãnh đạo các phòng, đơn vị trực thuộc Ban giai đoạn 2016-2021 và xây dựng quy hoạch cán bộ giai đoạn 2021-2026, báo cáo Ban Tổ chức Tỉnh ủy. Tuyển dụng 05 viên chức (vào làm việc tại hai Trung tâm Hỗ trợ đầu tư & phát triển KCN và Trung tâm Dịch vụ việc làm); Báo cáo thực hiện chế độ nghỉ hưu năm 2017 đối với CBCCVC gửi Sở Nội vụ tỉnh.

- Chú trọng công tác đào tạo, bồi dưỡng: 15 đ/c học Cao cấp và Trung cấp LLCT; 03 đ/c tham gia chương trình đào tạo ngoại ngữ 6 cấp độ của Sở Nội vụ; 05 đ/c tham gia lớp bồi dưỡng văn hóa công sở và kỹ năng phối hợp trong thực thi công vụ năm 2016 do Sở Nội vụ tỉnh tổ chức; 01 đ/c tham gia hội nghị tập huấn về đầu mối kiểm soát TTHC do Sở Tư pháp tỉnh tổ chức

2.2. Công tác cải cách hành chính: Duy trì tốt HTQLCL tại Cơ quan; Rà soát thông tin và chính thức đưa vào vận hành cổng thông tin điện tử thành phần của Ban trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Thực hiện rà soát, sửa đổi các TTHC để trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định công bố lại bộ TTHC của Ban. Chuẩn hóa bộ Thủ tục hành chính theo Quyết định số 08/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 19-2016/NQ-CP của Chính phủ. Triển khai thực hiện: Dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các TTHC thuộc 2 lĩnh vực quản lý lao động và quản lý quy hoạch và xây dựng; Tiếp tục thực hiện dịch vụ công trực tuyến mức 3 đối với các TTHC thuộc lĩnh vực quản lý Đầu tư; Báo cáo công tác kiểm soát thủ tục hành chính bằng phần mềm Quản lý báo cáo theo đề xuất của Sở Tư pháp tỉnh.

Xây dựng Kế hoạch và tổng hợp báo cáo về việc tổ chức và thực hiện các giải pháp cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI năm 2016. Triển khai vận hành phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh thay thế phần mềm e-office đang sử dụng.

Trong năm 2016, Ban quản lý tiếp nhận 5.547 hồ sơ đề nghị giải quyết TTHC thuộc các lĩnh vực: quản lý lao động, quản lý quy hoạch và xây dựng; quản lý đầu tư; quản lý doanh nghiệp. Trong đó, 5.001 hồ sơ trả kết quả đúng hạn, không có hồ sơ trả quá hạn.

2.3. Công tác TĐKT: Thực hiện đăng ký và triển khai công tác thi đua năm 2016 trong Khối các Sở, ban, ngành tham mưu và QLNN về kinh tế, kỹ thuật (theo Quyết định của UBND tỉnh Bắc Ninh). Triển khai công tác TĐKT năm 2016 đối với các Ban quản lý các KCN, KCX, KKT Khối thi đua các tỉnh đồng bằng Sông Hồng (theo Quyết định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).

Tập thể Ban và 01 cá nhân (đ/c Trưởng ban) được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen do có thành tích xuất sắc trong công tác tham mưu, tổ chức hoạt động UBND các cấp giai đoạn 2011-2016. 01 cá nhân được UBMTTQ tỉnh tặng Bằng khen do có thành tích xuất sắc trong công tác vận động Quỹ "Vì người nghèo" năm 2015-2016.

2.4. Hoạt động dịch vụ

- Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN: Tiếp cận 150 DN về công tác dịch vụ khám chữa bệnh cho người lao động; Khám sức khỏe định kỳ cho 04 DN; Tư vấn ATLĐ cho 200 DN; Ký 11 HĐ huấn luyện lao động; Phối hợp tổ chức tuyên truyền triển khai tới các doanh nghiệp về dịch vụ tập huấn ATLĐ, triển khai dịch vụ bảo vệ tới các DN và đã ký hợp đồng với 02 DN; Lập hồ sơ thu hồi đất phương án BTGPMB, dự án KCN Thuận Thành II 7,9ha, dự án của 01 Công ty tại KCN Hạp Lĩnh 1,5ha; Lập hồ sơ dự án xây dựng Khu đô thị phục vụ KCN Thuận Thành III phân khu B 9,9ha.

Về dự án KCN Đại Đồng Hoàn Sơn: Quản lý, giám sát và hoàn thành việc phê duyệt quyết toán các gói thầu đã triển khai trong giai đoạn 1; Đối chiếu tài chính với các doanh nghiệp và lập báo cáo quyết toán đầu tư dự án; Lập kế hoạch triển khai một số gói thầu mới tạo điều kiện cho các DN đóng góp kinh phí xây dựng hạ tầng bằng công trình xây dựng; Làm việc với các Doanh nghiệp trong KCN về việc thu kinh phí đóng góp xây dựng HTKT KCN dùng chung.

- Trung tâm Dịch vụ việc làm: Từng bước kiện toàn bộ máy Trung tâm, ban hành quy chế hoạt động trên cơ sở Đề án cơ cấu tổ chức được Sở Nội vụ chấp thuận; Tư vấn miễn phí về việc làm, điều kiện làm việc cho khoảng 6.000 lao động thông qua điện thoại, email; Hỗ trợ 250 DN trong công tác thông tin, tuyển dụng lao động bằng các hình thức phát thanh tuyên truyền; Cung ứng miễn phí khoảng trên 4.580 lao động đến làm việc tại các doanh nghiệp; Tiếp cận, triển khai công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật đến với gần 300 DN trong các KCN; Ký hợp đồng và tổ chức huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho 38 doanh nghiệp KCN; Liên kết đào tạo nghề cho người lao động như: vận hành xe nâng, vận hành cầu trục, vận hành thiết bị áp lực…; Phối hợp với Sở Y tế Bắc Ninh tổ chức Chương trình tập huấn công tác chăm sóc sức khỏe cho cán bộ y tế của các doanh nghiệp trong các KCN: Vsip, Đại Đồng-Hoàn Sơn, Tiên Sơn, Yên Phong và Quế Võ (thực hiện triển khai Đề án dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người lao động trong các KCN); Tư vấn, hỗ trợ 01 Công ty TNHH khảo sát tìm địa điểm xây dựng Trường mầm non và phát triển một số dịch vụ khác; Phối hợp tuyên truyền sức khỏe cho người lao động 01 Công ty; Làm việc với Ban ATGT tỉnh về công tác tuyên truyền ATGT cho người lao động tại các KCN; Cử cán bộ tham dự Hội nghị “Giải pháp xúc tiến đầu tư để nâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ trong KCN, KKT” tại Hải Phòng.

- Tiếp tục thực hiện 06 đề án phát triển hoạt động dịch vụ trong các KCN Bắc Ninh.

2.5. Các công việc khác

Ban đã chỉ đạo các doanh nghiệp KCN duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo an toàn, an ninh trật tự và các chế độ, chính sách cho người lao động trong các KCN Bắc Ninh nhân dịp Tết Nguyên đán Bính Thân 2016; chỉ đạo các Công ty đầu tư PTHT các KCN xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai, thực hiện Tết trồng cây năm 2016; Thực hiện công tác tuyên truyền về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIV và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2016-2021; nghiêm túc tham gia bầu cử tại địa phương theo quy định. Chỉ đạo cơ quan, đơn vị và các cá nhận thực hiện nghiêm túc Kết luận thanh tra của Thanh tra tỉnh đối với Ban quản lý các KCN giai đoạn 2012-2014 và có văn bản báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh theo quy định.

Thực hiện tiếp nhận toàn bộ số lượng phòng làm việc (của các đơn vị trực thuộc Sở Công thương) và cơ sở hạ tầng của tòa nhà số 10 Lý Thái Tổ để quản lý, sử dụng theo đúng quy trình, quy định. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện cải tạo cổng, tường rào của cơ quan theo hướng thống nhất thiết kế mẫu tường rào mềm, không gian mở theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

Bên cạnh đó, lãnh đạo và cán bộ Ban quản lý tham gia đoàn công tác xúc tiến đầu tư tại nước ngoài. Tiếp và đưa các đoàn phóng viên, các đoàn công tác trong và ngoài nước làm việc với các Công ty hạ tầng và doanh nghiệp KCN Bắc Ninh. Xây dựng và ban hành Quy chế phối hợp với Sở KH&ĐT tỉnh trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với doanh nghiệp FDI. Xây dựng demo và ký kết hợp đồng in Brochure (4 thứ tiếng) của Ban phục vụ công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN.

Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, cải thiện chỉ số hiệu quả quản trị hành chính công PAPI, cải thiện môi trường kinh doanh,... theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị, đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh. Cơ quan, đoàn thể đạt vững mạnh.

3. Công tác Công đoàn KCN

Công đoàn các KCN Bắc Ninh đã tiến hành kiểm tra và phối hợp kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động, Luật Công đoàn, Luật BHXH tại 26 DN. Qua kiểm tra, hầu hết các DN đều thực hiện tốt Luật Lao động, Luật BHXH (tỷ lệ tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho NLĐ đạt gần 90%); Kiểm tra việc thực hiện điều lệ CĐ Việt Nam với 26 CĐCS, trong đó phối hợp kiểm tra 08 CĐCS. 100% CĐCS đã quan tâm tổ chức các hoạt động chăm lo đời sống, đồng thời động viên về vật chất tinh thần cho đoàn viên công đoàn nhân ngày lễ, ngày tết, trao nhiều phần quà cho CNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn với tổng số tiền là 285 triệu đồng; Vận động 100% cán bộ CNVCLĐ gương mẫu đi đầu tham gia đóng góp các loại quỹ ủng hộ.

Trong năm, Công đoàn các KCN Bắc Ninh phối hợp với các Ban LĐLĐ tỉnh, CĐCS tổ chức rà soát các gia đình CNVCLĐ trong các KCN có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn đề nghị tặng quà nhân dịp Tết Bính Thân. Tại "Tết sum vầy" năm 2016, LĐLĐ tỉnh tổ chức trao 807 suất quà cho CNVCLĐ trong các KCN có hoàn cảnh khó khăn với tổng số tiền 322,8 triệu đồng, hỗ trợ 3.600 đoàn viên, CNLĐ vé tầu xe về quê ăn Tết với tổng số tiền 720 triệu đồng; tổ chức 15 xe ô tô đưa 550 CNLĐ về quê ăn tết; tặng 10 suất quà (500.000đ/suất) cho con CNLĐ khó khăn; tặng 47 đôi giày thể thao Nike cho con en CNLĐ có hoàn cảnh khó khăn.

Công đoàn các KCN Bắc Ninh tổ chức Lễ phát động "Tháng Công nhân và Ngày hội CNLĐ" (tháng 5/2016) với chủ đề "Công đoàn đồng hành cùng doanh nghiệp chăm lo cho người lao động"; trao 345 giấy khen và tiền thưởng cho CNLĐ có thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất, tặng 347 suất quà (300.000đ/suất) cho CNLĐ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Tổ chức giải bóng đá mini nam nữ với sự tham gia của 8 đội nữ và 44 đội nam, 936 vận động viên.

Chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch, phối hợp chặt chẽ với các cấp, các ngành chỉ đạo, hướng dẫn các CĐCS đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng với nhiều hình thức phong phú, đạt hiệu quả thiết thực, góp phần nâng cao nhận thức chính trị cho CNVCLĐ; Đẩy mạnh tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa của cuộc bầu cử Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021.

Tổ chức 12 lớp tập huấn cho gần 1700 CNLĐ tại doanh nghiệp về Luật Lao động, Luật Công đoàn, các chế độ chính sách mới liên quan tới người lao động; phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN tổ chức 03 lớp tập huấn về ATVSLĐ. Thực hiện tốt việc tổ chức các phong trào thi đua. Công đoàn các KCN Bắc Ninh tặng giấy khen cho 345 cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” và hoạt động công đoàn. UBND tỉnh tặng Bằng khen cho 01 tập thể, 03 cá nhân, Liên đoàn Lao động tỉnh tặng bằng khen cho 01 tập thể, 3 cá nhân.

Trong năm 2016, quyết định thành lập mới 96 CĐCS, phát triển mới 9.598 đoàn viên; nâng tổng số CĐCS lên 389 CĐCS trực tiếp chỉ đạo với tổng số 88.046 đoàn viên.

Công đoàn các KCN luôn quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ công đoàn, hàng năm mở nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, nhằm nâng cao kỹ năng hoạt động công đoàn cho cán bộ CĐCS, tập trung nâng cao chất lượng đoàn viên để xây dựng tổ chức công đoàn vững mạnh.

II. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Đánh giá kết quả đạt được

1.1. Thuận lợi

- Do có sự vận dụng đúng đắn chủ trương đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Được sự quan tâm của các Bộ, ngành Trung ương; sự lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh, sự phối kết hợp của các Sở, ngành liên quan trong tỉnh.

- Công tác quy hoạch xây dựng, bảo vệ môi trường, xúc tiến đầu tư … được chú trọng, an ninh chính trị, trật tự ATXH trong các KCN ổn định, tạo tiền đề và hình ảnh tốt trong thu hút đầu tư vào các KCN.

- Hệ thống ISO được duy trì và nâng cấp, kết hợp với ứng dụng các phần mềm công nghệ thông tin phục vụ hiệu quả công tác quản lý, điều hành và giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan.

- Trụ sở Ban quản lý các KCN đã được sửa sang, mở rộng, bước đầu tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ trong quá trình thực thi nhiệm vụ.

1.2. Kết quả đạt được

Các KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hoá hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh. Các nhà đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN huy động vốn xây dựng kết cấu hạ tầng KCN, kết nối đồng bộ với kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào KCN, vừa phục vụ nhà đầu tư thứ cấp trong việc triển khai nhanh dự án đầu tư, sản xuất kinh doanh, vừa góp phần cải thiện hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng nông thôn của các địa phương lân cận, phục vụ tích cực cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh về cơ bản đã thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực. Tham mưu UBND tỉnh trong việc quy hoạch và xây dựng các KCN, góp phần đưa Bắc Ninh trở thành một trong những tỉnh đứng đầu khu vực phía Bắc về phát triển KCN.

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, các Bộ ngành TW và của UBND tỉnh v/v cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh,...Ban quản lý các KCN Bắc Ninh đã tiến hành: Ứng dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành của tỉnh; Sử dụng hệ thống thư điện tử của tỉnh trong gửi nhận văn bản đi đến trong tỉnh; Tiếp tục vận hành ứng dụng trên website cơ quan phần mềm Báo cáo trực tuyến cho các doanh nghiệp trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp KCN trong việc thực hiện chế độ báo cáo (tháng, quý, năm) lên Ban quản lý theo quy định (tiết kiệm thời gian, giảm chi phí,…); Đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thống kê, tổng hợp báo cáo của Ban quản lý. Ban quản lý hiện đang cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 đối với các TTHC thuộc 03 lĩnh vực.

2. Một số khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

- Công tác quy hoạch KCN được chú trọng, tuy nhiên quy mô KCN chưa được lượng hoá cho phù hợp với định hướng phát triển chung của tỉnh, chức năng KCN chuyên ngành chưa rõ rệt. Việc cấp phép xây dựng được thực hiện theo đúng yêu cầu, trình tự, quy định nhưng trong công tác thanh tra, kiểm tra do còn thiếu kinh nghiệm, việc uỷ quyền các chế tài xử phạt hành chính trong hoạt động xây dựng còn khiêm tốn, chỉ dừng ở mức phát hiện, báo cáo, dẫn tới thiếu tính linh hoạt trong công tác quản lý.

- Chưa tổ chức được nhiều chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài nước. Việc thay đổi về chính sách đầu tư, doanh nghiệp, thuế, hải quan thời gian qua diễn ra nhanh, thiếu đồng bộ trong ban hành Luật và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành dẫn đến việc thụ động trong biên soạn lại tài liệu xúc tiến đầu tư. Các dự án đầu tư vào KCN còn nhiều dự án quy mô nhỏ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm thấp, rất khó khăn phát triển khi hội nhập kinh tế quốc tế.

- Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Việc phát triển hạ tầng kỹ thuật trong một số KCN còn gặp vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng; phát triển hạ tầng xã hội còn vướng mắc về chính sách phát triển của ngành, lĩnh vực (giáo dục, y tế văn hoá xã hội…). Hệ thống hạ tầng xã hội ngoài hàng rào KCN chưa theo kịp và phục vụ kịp thời sự phát triển đồng bộ và bền vững của KCN. Những vướng mắc về giá đất và các quy định của pháp luật liên quan đến đền bù, GPMB đã ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ đền bù, làm giảm sức hấp dẫn đầu tư vào KCN. Công tác bồi thường GPMB chậm, gặp nhiều khó khăn; có nhiều KCN chưa triển khai được, điển hình là KCN Gia Bình; Yên Phong 2...

- Một số doanh nghiệp được cấp phép nhưng không triển khai xây dựng, triển khai chậm tiến độ hoặc cầm chừng, ảnh hưởng không tốt đến môi trường đầu tư. Một số doanh nghiệp không thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo, thống kê, gây khó khăn cho công tác tổng hợp, báo cáo, phân tích và dự báo của  các cơ quan quản lý Nhà nước.

- Thông tư hướng dẫn ủy quyền về công tác quản lý Lao động quy định thời gian ủy quyền; quản lý lao động nước ngoài gặp khó khăn do Bộ Công an và Bộ ngoại giao không có Thông tư hướng dẫn thực hiện quy định tại điều 20 của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ. Tiền lương, thu nhập của người lao động cơ bản đáp ứng mức sống tối thiểu, chưa đủ để cải thiện cuộc sống, hỗ trợ gia đình, đây là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc đình công, lãn công trong thời gian vừa qua. Nguồn nhân lực có trình độ tay nghề cao còn thiếu và yếu. Hệ thống trường đào tạo trong tỉnh chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế. Vấn đề lao động việc làm, đời sống vật chất, văn hoá - tinh thần của công nhân trong KCN còn nhiều khó khăn. Số lượng CNLĐ trong các KCN tăng nhanh nhưng nhà ở cho người lao động còn thiếu. CNLĐ chủ yếu thuê nhà dân tại các địa phương gần KCN nhưng còn tạm bợ, chưa đáp ứng được yêu cầu, ảnh hưởng đến sức khỏe, tâm lý của người lao động.

- Ban quản lý các KCN chưa được ủy quyền về thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định. Kế hoạch bảo vệ môi trường do UBND các huyện, thị xác nhận, không gửi về Ban quản lý, do vậy, khó nắm được số doanh nghiệp đã thực hiện các thủ tục về môi trường. Hệ thống xử lý nước thải tập trung tại một số KCN xây dựng chậm so tiến độ đề ra. Một số doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật; Ý thức của một số Chủ doanh nghiệp chưa cao, vẫn đặt lợi ích kinh tế lên trên trách nhiệm bảo vệ môi trường. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm thời gian qua còn hạn chế, trùng lặp. BQL các KCN Bắc Ninh chưa được cấp kinh phí để thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về bảo vệ môi trường trong KCN.

- Về thanh tra, kiểm tra: Mặc dù đã có Quy chế phối hợp nhưng tình trạng kiểm tra trong các doanh nghiệp KCN giữa các ngành, các cấp còn chồng chéo; Cấp huyện thường xuyên kiểm tra doanh nghiệp KCN nhưng không thông báo cho Ban quản lý và các Sở, ngành có liên quan;

- Về bảo đảm ANTT, an toàn trong KCN: Số doanh nghiệp đi vào hoạt động ngày càng nhiều, công tác quản lý gặp nhiều khó khăn; Công tác ANTT ngày càng diễn biến phức tạp, phát sinh thêm các vụ việc cướp tài sản và cháy lớn tại các KCN. Tình trạng tai nạn lao động chết người đã xảy ra nhiều trong thời gian gần đây gây thiệt hại về người, tiền của cho doanh nghiệp và gia đình người lao động,... chủ yếu xảy ra ở doanh nghiệp thi công thầu xây dựng cho doanh nghiệp thứ cấp.

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2017

 

I. MỤC TIÊU

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIX; trên cơ sở phân tích bối cảnh quốc tế và trong nước, phân tích đánh giá hiện trạng phát triển các KCN; xác định các phương án phát triển và điều chỉnh lại quy mô, cơ cấu ngành nghề; tính tới các điều kiện các địa phương trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng thủ đô Hà Nội và nguồn vốn FDI vào Việt Nam, Bắc Ninh tiếp tục xây dựng và phát triển một số KCN hỗ trợ.

Xây dựng và phát triển các KCN gắn với khu đô thị theo hướng hiện đại, đồng bộ, là điểm đến tin cậy, hấp dẫn cho các nhà đầu tư. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khai, minh bạch, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư. Tập trung thu hút đầu tư các dự án có quy mô lớn, công nghệ cao, thân thiện môi trường.

Căn cứ kết quả đạt được năm 2016, dự kiến trong năm 2017, Ban quản lý các KCN Bắc Ninh phấn đấu đạt được một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- Thu hút đầu tư khoảng 50-60 dự án; Tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và điều chỉnh khoảng 700-750 triệu USD.

- GTSXCN do các doanh nghiệp (thứ cấp) KCN tạo ra khoảng 530.000-550.000 tỷ đồng.

- Giá trị xuất khẩu đạt khoảng 23-25 tỷ USD.

- Giá trị nhập khẩu đạt khoảng 16-17 tỷ USD.

- Thu ngân sách thông qua các khoản thuế khoảng 7.000-7.500 tỷ đồng.

- Tạo việc làm mới cho khoảng 18.000 lao động.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2. Sửa đổi và ban hành Quy chế hoạt động của cơ quan phù hợp với Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức biên chế được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt theo Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BKHĐT-BNV nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của cơ quan. Từng bước kiện toàn tổ chức bộ máy các phòng, đơn vị trực thuộc.

3. Tăng cường công tác vận động xúc tiến đầu tư vào KCN. Tạo sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ giữa các ngành, các địa phương, chủ động trong thực hiện công tác xúc tiến đầu tư. Tiếp tục đổi mới nội dung, đa dạng các hình thức xúc tiến đầu tư. Xác định lĩnh vực mũi nhọn để thực hiện xúc tiến đầu tư.

4. Thực hiện tốt việc nắm bắt, giải quyết, xử lý và tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp đang xây dựng hoặc đang sản xuất kinh doanh; một mặt đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện dự án, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp; mặt khác nâng cao hình ảnh về hiệu quả hoạt động của các KCN, tạo sự tin tưởng của các nhà đầu tư, doanh nghiệp.

5. Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Trong đó cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với thông lệ quốc tế trong quá trình tham gia hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước. Duy trì hoạt động hiệu quả của bộ phận "một cửa". Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện nhiệm vụ.

6. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực và đào tạo nghề. Nâng cao chất lượng đào tạo và liên kết trong đào tạo. Ưu tiên đào tạo nghề và tạo việc làm cho người dân có đất thu hồi làm KCN.

7. Tăng cường công tác quản lý môi trường trong các KCN, trên cơ sở báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường đã được phê duyệt; Chỉ đạo triển khai đồng bộ đầu tư xây dựng Trạm xử lý nước thải, công trình xử lý rác thải công nghiệp; xây dựng hệ thống quan trắc môi trường. Tăng cường giám sát, yêu cầu các doanh nghiệp nghiêm túc thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường trong KCN, đấu nối và ký hợp đồng dịch vụ xử lý nước thải với Công ty hạ tầng.

8. Tăng cường công tác trao đổi thông tin, nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về ANTT, an toàn xã hội. Chủ động phối hợp chặt chẽ với đồn Công an KCN, Công an huyện có KCN, Công an tỉnh trong công tác bảo đảm an ninh trật tự, PCCC trong các KCN. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trụ sở các đồn công an KCN, tiến tới mỗi KCN có một Đồn Công an để hoạt động đạt hiệu quả.

9. Tổ chức hoạt động hiệu quả các sàn giao dịch lao động - việc làm, hỗ trợ tuyển dụng lao động cho các KCN.

10. Đẩy mạnh việc thực hiện các đề án phát triển hoạt động dịch vụ trong các KCN. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các hoạt động dịch vụ của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban.

 

PHẦN C

MỘT SỐ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

 

Nhằm phát huy những kết quả, thành tựu đạt được, đồng thời khắc phục những hạn chế, vướng mắc trong năm 2016; phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị trong năm 2017;

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh có một số đề xuất, kiến nghị sau:

I. Đề nghị các Bộ ngành Trung ương

1. Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ bổ sung thêm vào Nghị định quy định về KCN, KCX và KKT nội dung: Ủy quyền cho Ban quản lý các KCN được phép xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng theo thẩm quyền phù hợp với phân cấp tương đương theo quy định tại Nghị định 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.

2. Đề nghị Bộ chuyên ngành:

- Có Thông tư hướng dẫn về việc người nước ngoài tạm trú trong KCN.

- Có hướng dẫn cụ thể việc quy hoạch, xây dựng các hạ tầng xã hội phục vụ người lao động trong các KCN: trung tâm y tế, khu vui chơi giải trí, trường học, nhà trẻ, chợ…

- Tham mưu Chính phủ tiếp tục cải cách hệ thống tiền lương đảm bảo phù hợp với biến động giá cả thị trường, cải thiện đời sống người lao động.

3. Đề nghị tăng cường sự phối hợp của các Bộ, ngành TW trong kiểm tra, thẩm tra hồ sơ xin cấp và điều chỉnh Giấy Chứng nhận đầu tư.

II. Đề nghị UBND tỉnh

1. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường GPMB các huyện, thị xã có liên quan trong công tác bồi thường GPMB các KCN: Gia Bình; Hanaka; Thuận Thành III, phân khu B; Yên Phong II;...

2. Chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nghiêm túc công tác thanh, kiểm tra doanh nghiệp KCN theo đúng nguyên tắc phối hợp giữa các đơn vị tại Quyết định số 100/2009/QĐ-UBND ngày 14/7/2009 của UBND tỉnh Bắc Ninh.

- Đối với việc quản lý môi trường trong các KCN:

+ Ủy quyền cho Ban quản lý các KCN thẩm định, phê duyệt báo cáo ĐTM theo quy định tại Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015.

+ Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh, các huyện, thị xã, thành phố uỷ quyền cho Ban quản lý các KCN Bắc Ninh xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án trong KCN nhằm thống nhất một đầu mối, thuận tiện cho việc kiểm tra giám sát.

+ Đề nghị UBND tỉnh bổ sung kinh phí cho Ban quản lý trong việc lấy mẫu quan trắc để giám định mẫu đối với doanh nghiệp KCN trong quá trình kiểm tra lấy mẫu.

- Đề nghị Thanh tra lao động thường xuyên tiến hành thanh, kiểm tra công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động tại các công trình xây dựng trong KCN nhằm giảm thiểu các tai nạn lao động có thể xảy ra.

Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2016, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017 của Ban quản lý các KCN Bắc Ninh báo cáo UBND tỉnh./.

 

Nơi nhận:

- UBND tỉnh Bắc Ninh (b/c);

- Các Sở, ngành: Sở KH&ĐT tỉnh, Viện NC phát triển KTXH tỉnh; Cục Thống kê tỉnh (biết, t/hợp);

- Lãnh đạo BQL:

- Các phòng, đơn vị trực thuộc BQL;

- Công đoàn các KCN Bắc Ninh (biết, p/hợp);

- Lưu: VT, CVP.

 

TRƯỞNG BAN

Đã ký

Bùi Hoàng Mai