Video clip
KCN Quế Võ 3 - Que Vo 3 IP
Số người đang online: 60
Số lượt truy cập: 23003615
Cập nhật: 11/08/2014
VI. LĨNH VỰC: THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP (Phòng QL. Doanh nghiệp-ĐT: 0241 3826892)

1. Thụ lý hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và xử lý tài sản sau khi thu hồi GCNĐT đối với các doanh nghiệp tại các KCN Bắc Ninh

2. Thụ lý hồ sơ chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất tại các KCN Bắc Ninh 

3. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D cho các doanh nghiệp KCN

 

1. Thụ lý hồ sơ đề nghị chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và xử lý tài sản sau khi thu hồi GCNĐT đối với các doanh nghiệp tại các KCN Bắc Ninh

1.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh.

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

1.2.  Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý

1.3.  Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ :

Trường hợp 1: Dự án không triển khai thực hiện đúng theo tiến độ đăng ký và vi phạm thời hạn triển khai thực hiện dự án theo quy định tại Điều 68 Nghị định 108/2006/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

1) Các văn bản liên quan đến quá trình triển khai thực hiện dự án của Nhà đầu tư được các cơ quan có thẩm quyền xác nhận:

- Các biên bản làm việc hoặc văn bản yêu cầu báo cáo tình hình thực hiện dự án;

- Các văn bản cam kết về tiến độ triển khai thực hiện dự án của Nhà đầu tư;

- Xác nhận của cơ quan thuế về thực hiện nghĩa vụ tài chính;

- Các văn bản liên quan đến trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà đầu tư đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan.

- Biên bản làm việc với Nhà đầu tư trước khi ra quyết định chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (đối với các Nhà đầu tư nước ngoài để xác định rõ việc chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư có liên quan đến việc giải thể doanh nghiệp hay không).

2) Báo cáo của Phòng Quản lý Doanh nghiệp, Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh về việc đề nghị chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trong đó nêu rõ nguyên nhân, thực trạng về trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà đầu tư, phương án giải quyết nghĩa vụ, trách nhiệm của Nhà đầu tư và đề xuất phương án xử lý tài sản sau khi có quyết định chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư (trường hợp Nhà đầu tư không có phương án xử lý).

Trường hợp 2: Dự án triển khai chậm so với tiến độ đăng ký hoặc đã hoàn thiện việc đầu tư xây dựng các hạng mục nhưng chậm đưa dự án vào hoạt động hoặc ngừng thực hiện dự án, sản xuất kinh doanh trong thời gian kéo dài và qua công tác giám sát, kiểm tra cho thấy Nhà đầu tư không đủ năng lực để tiếp tục triển khai dự án, tổ chức sản xuất kinh doanh. Hồ sơ bao gồm:

Bao gồm các hồ sơ như quy định đối với Trường hợp 1 và Biên bản kiểm tra, thanh tra về việc chậm đưa dự án vào hoạt động, ngừng hoạt động trong thời gian dài; biên bản xác định Nhà đầu tư không có đủ năng lực tài chính để tiếp tục triển khai thực hiện dự án hoặc tổ chức sản xuất kinh doanh.

Trường hợp 3: Hết thời hạn thực hiện dự án theo Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Nhà đầu tư đề nghị chấm dứt hoạt động và giải thể doanh nghiệp trước thời hạn (bao gồm các trường hợp Nhà đầu tư xin chấm dứt hoạt động do chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng; chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất). Hồ sơ bao gồm:

1) Các văn bản:

- Thông báo hết thời hạn hoạt động của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh hoặc đề nghị chấm dứt hoạt động và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của Nhà đầu tư (văn bản này Nhà đầu tư cần nêu rõ nguyên nhân xin chấm dứt, trách nhiệm của Nhà đầu tư đối với các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện dự án, phương án xử lý tài sản...);

- Xác nhận của cơ quan thuế về nghĩa vụ đối với Nhà nước;

- Các văn bản liên quan đến trách nhiệm và nghĩa vụ của Nhà đầu tư của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

2) Như quy định tại điểm 2 Trường hợp 1.

Trường hợp 4: Theo bản án, quyết định của Toà án, trọng tài do Nhà đầu tư vi phạm pháp luật. Hồ sơ bao gồm:

1) Bản án, quyết định của Toà án, trọng tài về việc vi phạm pháp luật của Nhà đầu tư;

2) Như quy định tại điểm 2 Trường hợp 1.

Số lượng hồ sơ : 01 bộ

1.4.  Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

1.5. Đối tượng thực hện TTHC: Tổ chức

1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Quyết định chấm dứt hoạt động Thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư của dự án đầu tư./.

1.8. Lệ Phí: Miễn Phí

1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

1.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

- Quyết định 42/QĐ-BQL ngày 07/9/2007 của Trưởng ban Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh về việc ban hành Quy trình thụ lúy hồ sơ chấm dứt hoạt động dự án và thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư trong Khu công nghiệp Bắc Ninh.

 

2. Thụ lý hồ sơ chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với quyền sử dụng đất tại các KCN Bắc Ninh 

2.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh.

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ :

*  Trường hợp 1: Đề nghị cho phép chuyển nhượng một phần tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất: Hồ sơ gồm có:

a. Văn bản đề nghị cho phép chuyển nhượng một phần tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất;

b. Văn bản giải trình rõ việc sử dụng đất và các hạng mục công trình đã xây dựng đáp ứng mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp chuyển nhượng;

c. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc Hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất;

d. Các văn bản đáp ứng điều kiện về điều kiện đối với bất động sản được chuyển nhượng tài sản trên đất bao gồm: chi phí thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng (đối với các doanh nghiệp thực hiện việc thuê lại đất từ Công ty đầu tư phát triển hạ tầng KCN); chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, kinh phí đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng KCN (đối với các dự án được UBND tỉnh cấp rời theo quy hoạch KCN); các hạng mục công trình do nhà đầu tư thực hiện đầu tư trên diện tích đất đã được cho thuê gắn liền với quyền sử dụng đất.

e. Hồ sơ xin điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp đề nghị chuyển nhượng; Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng theo quy định tại Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh.

* Trường hợp 2: Đề nghị chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất.  Hồ sơ gồm có:

a. Văn bản đề nghị cho phép chuyển nhượng toàn bộ tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất;

b. Hợp đồng chuyển nhượng hoặc Hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất;

c. Hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án nằm trên khu đất có tài sản đề nghị cho phép chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Quy trình chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và xử lý tài sản sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư;

d. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh.

* Trường hợp 3: Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo các trường hợp quy định tại Quy trình chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư và xử lý tài sản sau khi thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư có phương án xử lý tài sản (thanh lý, chuyển nhượng).

Hồ sơ gồm có:

a. Văn bản giải trình phương án xử lý tài sản nêu rõ: phương án xử lý tài sản (thanh lý hoặc chuyển nhượng); đối tác nhận thanh lý hoặc chuyển nhượng;

b. Hợp đồng thanh lý hoặc Hợp đồng chuyển nhượng tài sản trên đất gắn liền với đất thuê hoặc quyền sử dụng đất;

c. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp nhận chuyển nhượng theo quy định tại Quy trình, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận điều chỉnh.

Số lượng hồ sơ : 01 bộ

2.4. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc

2.5.  Đối tượng thực hện TTHC: Tổ chức

2.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản xác nhận Hợp đồng chuyển nhượng

2.8. Lệ Phí: Miễn Phí

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

2.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật đất đai.

- Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

- Luật kinh doanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn thi hành;

- Nghị định số 29/2008/NĐ-Cổ phần ngày 14/3/2008 của Chính phủ về Quý chế KCN, KCX, KKT;

 

3. Cấp giấy chứng nhận xuất xứ mẫu D cho các doanh nghiệp KCN  

3.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh.

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ :

Thủ tục xin cấp C/O mẫu D (Theo Quy chế cấp C/O Mẫu D ban hành kèm theo Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương) bao  gồm:  Hồ sơ đăng ký thương nhân và Hồ sơ cấp C/O Mẫu D:

Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm:

- Người đề nghị cấp C/O chỉ được xem xét cấp C/O tại nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân sau khi đã hoàn thành thủ tục đăng ký Hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân bao gồm: 

+ Đăng ký mẫu chữ ký của Người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Theo mẫu phụ lục 3 đính kèm)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của thương nhân (bản sao có dấu sao y bản chính);

+ Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế (bản sao có dấu sao y bản chính);

+ Danh mục các cơ sở sản xuất (nếu có) của thương nhân (Theo mẫu phụ lục 2 đính kèm)

- Mọi sự thay đổi trong Bộ hồ sơ thương nhân phải được thông báo cho Tổ chức cấp C/O nơi đã đăng ký trước khi đề nghị cấp C/O. Hồ sơ thương nhân vẫn phải được cập nhật hai (02) năm một lần.

- Trong trường hợp đề nghị cấp C/O tại nơi cấp khác với nơi đã đăng ký hồ sơ thương nhân trước đây, Người đề nghị cấp C/O phải cung cấp những lý do thích hợp bằng văn bản nêu rõ lý do không đề nghị cấp C/O tại nơi đã đăng ký Hồ sơ thương nhân trước đó và phải đăng ký Hồ sơ thương nhân tại Tổ chức cấp C/O mới theo quy định. 

- Các trường hợp trước đây đã đề nghị cấp C/O nhưng chưa đăng ký Hồ sơ thương nhân phải đăng ký Hồ sơ thương nhân thì tại thời điểm đề nghị cấp C/O theo Quy chế này.

Hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:

-  Đơn đề nghị cấp C/O mẫu D (Theo mẫu Phụ lục 1 đính kèm);

- Mẫu D đã được khai hoàn chỉnh;

- Bản sao công chứng tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu không phải khai báo tờ khai Hải quan theo quy định sẽ không phải nộp hồ tơ khai Hải quan;

- Bảo sao công chứng hóa đơn thương mại;

- Vận tải đơn hoặc chứng từ tương đương với vận tải đơn.

Trong trường hợp chưa có Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O Mẫu D có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O.

- Trường hợp cấp C/O giáp lưng cho cả lô hàng hoặc một phần lô hàng từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa, chứng từ này có thể không bắt buộc phải nộp nếu trên thực tế thương nhân không có.

- Các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu và chứng minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (Nếu cần phải yêu cầu Doanh nghiệp làm rõ thêm).

Số lượng hồ sơ : 01 bộ

3.4. Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc

3.5.  Đối tượng thực hện TTHC: Tổ chức

3.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận 

3.8. Lệ Phí: Miễn Phí

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phụ lục 1: Đơn đề nghị cấp C/O

Phụ lục 2: Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân

Phụ lục 3: Đăng ký mẫu chữ ký của người được uỷ quyền ký

(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu D)

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

3.11. Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

- Luật Thương mại ngày 14/6/2005.

- Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 quy định về Khu công nghiệp, Khu kinh tế, khu chế xuất.

- Thông tư số 07/2006/TT-BTM ngày 17/4/2006 của Bộ Thương mại hướng dẫn thủ tục cấp và quản lý việc cấp Giấy chứng nhận xuất xứ theo Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Thông tư số 08/2006/TT-BTM ngày 17/4/2006 hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP ngày 20/02/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

- Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT ngày 24/7/2008 của Bộ Công Thương ban hành quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo hiệp định  thương mại về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để để thành lập khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA);

- Quyết định số 1075/QĐ-BTM ngày 08/10/2001 của Bộ Thương Mại về việc ủy quyền cho Ban quản lý các Khu công nghiệp Bắc Ninh quản lý hoạt động xuất nhập khẩu và hoạt động thương mại của các Doanh nghiệp Khu công nghiệp;

- Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN.

- Thông tư số 06/2011-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương Quy định thủ tục Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi.

- Thông tư số 01/ 2013/TT-BTC ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công thương sửa đổi, bổ sung thông tư số 06/2011/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công thương Quy định thủ tục Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá ưu đãi

*********Các mẫu biểu cho mục này*********