Video clip
KCN Quế Võ 3 - Que Vo 3 IP
Số người đang online: 61
Số lượt truy cập: 22948781
Cập nhật: 14/08/2014
I. LĨNH VỰC: ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM (Phòng QL.Đầu tư-ĐT: 0241 3825233)

Căn cứ pháp lý của TTHC:

- Các Luật: Đầu tư số 59/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005.

- Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006  của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010  của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp.

- Nghị định 102/2010/ NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính Phủ Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp.

- Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ Quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế và Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/ ;2013 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số diều của Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008.

- Quyết định số 152/1998/QĐ-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ tướng Chính Phủ về việc thành lập Ban quản lý các KCN Bắc Ninh các Khu công nghiệp Bắc Ninh.

 

1. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư

2. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư

3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư phải xin chủ trương chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

4. Cấp GCNĐC trong trường hợp bổ sung mục tiêu cho thuê nhà xưởng

5. Cấp GCNĐT, GCNĐC trong trường hợp chuyển nhượng dự án

 

*Tất cả các mẫu biểu theo Quyết định 1088 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư*

 

Description: http://izabacninh.gov.vn/packages/portal/includes/js/editor/FCKeditor/editor/images/spacer.gif1. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện đăng ký đầu tư

1.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng BQL các KCN Bắc Ninh

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban:

(1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

1.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

1.3.1. Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong nước:

* Đối với dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam; không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.

Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu xác nhận ưu đãi đầu tư trong Giấy chứng nhận đầu tư thì phải làm thủ tục đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

* Đối với dự án có quy mô vốn từ 15 tỷ đồng Việt Nam đến dưới 300 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện thì phải làm thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư.Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu phụ lục I-1; phụ lục I-2; phụ lục I-3 đính kèm):

b) Các văn bản chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Điều lệ doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư: (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).

- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có chứng nhận của ngân hàng về số dư có trong tài khoản; hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Văn bản chứng minh về vị trí đất.

1.3.2. Thủ tục hồ sơ đăng ký đầu tư đối với dự án nước ngoài:

Dự án có quy mô vốn dưới 300 tỷ đồng (không thuộc danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện).  Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đầu tư (theo mẫu phụ lục I-1; phụ lục  I-2; phụ lục I-3 đính kèm)

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư:

- Hợp đồng liên doanh; điều lệ doanh nghiệp liên doanh đối với trường hợp liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC (trường hợp dự án Hợp đồng HTKD).

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam thì phải nộp thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp như quy định tại Mục hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp dưới đây.

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Văn bản chứng minh về đất: Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ứng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp):

Áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án lần đầu đầu tư vào Việt NamMỗi bộ hồ sơ gồm có:

Điều lệ công ty tương ứng với loại hình doanh nghiệp:

- Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài .

b) Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần (theo mẫu  phụ lục I-8; phụ lục I-9; phụ lục i-10 đính kèm); và kèm theo các giấy tờ sau đây:

- Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.

- Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ ) văn bản uỷ quyền; giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.

c) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

d) Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy đinh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc

1.4. Thời hạn giải quyết: 04 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

1.5. Đối tượng thực hện TTHC: Cá nhận, tổ chức

1.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

1.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đầu tư

1.8. Lệ Phí: Miễn

1.9.Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:  QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

SỐ 1088/2006/QĐ-BKH NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2006

Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh);

Phụ lục I-2: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-3: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên

Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần

Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty hợp danh

*********Các mẫu biểu cho mục này*********

 

Description: http://izabacninh.gov.vn/packages/portal/includes/js/editor/FCKeditor/editor/images/spacer.gif2. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư

2.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng BQL các KCN Bắc Ninh

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

2.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

2.3.1. Đối với dự án đầu tư trong nước: Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu phụ lục I-1; phụ lụcI-2; phụ lục I-3  đính kèm);

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

-  Báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất của doanh nghiệp;

-  Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu:

Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

e) Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn nhà nước phải có văn bản đồng ý của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quyết định đồng ý đầu tư của Hội đồng quản trị Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế.

f) Bản giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.

g) Văn bản chứng minh về đất.

2.3.2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư;

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c)  Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất của doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu:

Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

e) Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn nhà nước phải có văn bản đồng ý của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quyết định đồng ý đầu tư của Hội đồng quản trị Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế (trường hợp thành lập Công ty Liên doanh với đối tác là doanh nghiệp nhà nước Việt Nam).

f) Bản giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.

g) Văn bản chứng minh về đất.

h) Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ướng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam); cụ thể như sau: 

Hồ sơ gồm có:

- Điều lệ công ty tương ứng với loại hình doanh nghiệp:

+ Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

- Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần (theo mẫu phụ lục I-8; phụ lục I-9; phụ lục I-10 đính kèm); và kèm theo giấy tờ sau đây:

+ Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.

+ Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) văn bản uỷ quyền; giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.

 - Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

- Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Số lượng hồ sơ: 08 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc

2.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

2.5. Đối tượng thực hện TTHC: Cá nhận, tổ chức

2.6. Cơ quan thực hiện TTHC:

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện; BQL thực hiện theo luật đầu tư.

+ BQL các KCN Bắc Ninh

2.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đầu tư

2.8. Lệ Phí: Miễn

2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

SỐ 1088/2006/QĐ-BKH NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM 2006

Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh);

Phụ lục I-2: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-3: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên

Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần

Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty hợp danh

2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

*********Các mẫu biểu cho mục này*********

 

Description: http://izabacninh.gov.vn/packages/portal/includes/js/editor/FCKeditor/editor/images/spacer.gif3. Cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm tra đầu tư phải xin chủ trương chấp thuận đầu tư của Thủ tướng Chính phủ

3.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng BQL các KCN Bắc Ninh

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

3.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

3.3.1. Đối với dự án đầu tư trong nước: Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư (theo mẫu phụ lục I-1; phụ lục I-2; phụ lục I-3 đính kèm);

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất của doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Giải trình kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư bao gồm các nội dung chủ yếu:

Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

e) Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn nhà nước phải có văn bản đồng ý của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quyết định đồng ý đầu tư của Hội đồng quản trị Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế.

f) Bản giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.

g) Văn bản chứng minh về đất.

3.3.2. Đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài: Hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu phụ lục I-1; phụ lục I-2; phụ lục I-3  đính kèm)

b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Báo cáo hoạt động tài chính 2 năm gần nhất của doanh nghiệp;

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập phải có văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Giải trình kinh tế kỹ thuật bao gồm các nội dung chủ yếu:

Mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án; vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất và cam kết bảo vệ môi trường; kiến nghị ưu đãi đầu tư (nếu có).

e) Đối với dự án có sử dụng nguồn vốn nhà nước phải có văn bản đồng ý của cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc quyết định đồng ý đầu tư của Hội đồng quản trị Tổng công ty hoặc Tập đoàn kinh tế (trường hợp thành lập Công ty Liên doanh với đối tác là doanh nghiệp nhà nước Việt Nam).

f) Bản giải trình điều kiện mà dự án đầu tư phải đáp ứng.

g) Văn bản chứng minh về đất

h) Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ướng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với dự án có vốn đầu tư nước ngoài lần đầu đầu tư vào Việt Nam); cụ thể như sau: 

- Điều lệ công ty tương ứng với loại hình doanh nghiệp:

+ Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc Công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài.

- Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần (theo mẫu phụ lục I-8; phụ lục I-9; phụ lục I-10  đính kèm); và kèm theo giấy tờ sau đây:

+ Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.

+ Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) văn bản uỷ quyền; giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

 - Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Số lượng hồ sơ: 08 bộ, trong đó có ít nhất 01 bộ gốc

3.4. Thời hạn giải quyết: 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

3.5. Đối tượng thực hện TTHC: Cá nhận, tổ chức

3.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: BQL thực hiện theo luật Đầu tư và chủ trương chấp thuận của Thủ tướng Chính Phủ.

+ Cơ quan phối hợp: Xin ý kiến của các Bộ, ngành liên quan.

3.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đầu tư

3.8. Lệ Phí: Miễn

3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh);

Phụ lục I-2: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-3: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục I-8 : Danh sách thành viên đối với Công ty TNHH có từ hai thành viên trở lên

Phụ lục I-9 : Danh sách cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần

Phụ lục I-10 : Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty hợp danh

3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không 

*********Các mẫu biểu cho mục này*********

 

Description: http://izabacninh.gov.vn/packages/portal/includes/js/editor/FCKeditor/editor/images/spacer.gif4. Cấp GCNĐC trong trường hợp bổ sung mục tiêu cho thuê nhà xưởng

4.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh các KCN Bắc Ninh.

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

4.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

a) Bản đăng ký cấp giấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh (bổ sung mục tiêu cho thuê nhà xưởng) (Theo mẫu phụ lục I-4; phụ lục I-5; phụ lục I-6; phụ lục I-7 đính kèm) 

b) Giấy chứng nhận đầu tư  (bản phô tô);

c) Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư trong nước (có ngành nghề kinh doanh: Cho thuê nhà xưởng);

d) Báo cáo thực hiện dự  án;

đ) Giải trình về việc sử dụng diện tích nhà xưởng cho mục tiêu chính và dự định diện tích nhà xưởng dự kiến cho thuê (kèm theo bản vẽ sơ đồ mặt bằng xây dựng nhà xưởng).

Số lượng hồ sơ04 bộ trong đó có ít nhất 01 bộ gốc

4.4. Thời hạn giải quyết: 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

4.5. Đối tượng thực hện TTHC: Cá nhận, tổ chức

4.5. Cơ quan thực hiện TTHC:  BQL các KCN Bắc Ninh

4.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đầu tư

4.8. Lệ Phí: Miễn

4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phụ lục I-4: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư.

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập

doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)

Phụ lục I-5: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp)

 Phụ lục I-7: Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh

(Đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư)

*********Các mẫu biểu cho mục này*********

4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

- Mục tiêu chính của dự án đã đi vào hoạt động, có nhà xưởng dư thừa đáp ứng điều kiện cho thuê; Trong trường hợp mục tiêu chính chưa đi vào động nhưng doanh nghiệp gặp khó khăn hoặc lý do khác thì phải có giải trình riêng và phải được Trưởng ban đồng ý, chấp thuận;

- Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước và đóng góp kinh phí xây dựng hạ tầng dùng chung trong KCN theo quy định (nếu có);

- Đáp ứng yêu cầu về vốn pháp định theo quy định tại Nghị định số 153/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Kinh doanh bất động sản.

 

Description: http://izabacninh.gov.vn/packages/portal/includes/js/editor/FCKeditor/editor/images/spacer.gif5. Cấp GCNĐT, GCNĐC trong trường hợp chuyển nhượng dự án

5.1. Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại bộ phận “ Một cửa” – Văn phòng BQL các KCN Bắc Ninh.

+ Cán bộ bộ phận “Một cửa” – Văn phòng Ban: (1) Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra sơ bộ tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ.

(2A) Nếu được thì vào sổ và viết phiếu hẹn ngày trả kết quả

(3) Chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn xem xét, giải quyết (có kèm theo phiếu chuyển hồ sơ).

(4) Trả kết quả cho Nhà đầu tư

(2B) Nếu hồ sơ không hợp pháp, hợp lệ thì chuyển trả Nhà đầu tư, yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

5.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp tại trụ sở Ban quản lý các KCN Bắc Ninh

5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

5.3.1. Thủ tục hồ sơ cấp GCNĐT, GCNĐC trong trường hợp chuyển nhượng dự án của tổ chức kinh tế không gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng

(Áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong nước và nước ngoài chuyển nhượng dự án cho doanh nghiệp khác hoặc tổ chức kinh tế mới thành lập).

5.3.1.1 Bên nhận chuyển nhượng đề nghị cấp GCNĐT mới

(Trường hợp này phải thu hồi GCNĐT của Bên chuyển nhượng dự án theo quy trình thu hồi GCNĐT, sau đó cấp GCNĐT mới cho Bên nhận chuyển nhượng dự án).

Hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đầu tư do chuyển nhượng dự án . 

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bên nhận chuyển nhượng): 

- Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp FDI, Đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập doanh nghiệp (nếu có);

- Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam thì phải nộp thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp như quy định tại Mục hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp dưới đây.

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

- Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án.

đ)  Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư cũ của Bên chuyển nhợng dự án.

e) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của Bên chuyển nhượng.

f) Hợp đồng thuê lại đất KCN (của Công ty nhận chuyển nhượng dự án).

*. Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ứng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp):

Áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án lần đầu đầu tư vào Việt Nam.

Hồ sơ gồm có:

a) Điều lệ công ty xin thành lập mới tương ứng với loại hình doanh nghiệp:

- Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài .

b) Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ đông sáng lập đối với Công ty cổ phần; và kèm theo các giấy tờ sau đây:

- Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.

- Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (đăng ký kinh doanh được cơ quan cấp xác nhận không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ ) văn bản uỷ quyền; giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.

c) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

d) Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy đinh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

5.3.1.2. Bên nhận chuyển nhượng đề nghị cấp GCNĐC:

(Áp dụng cho mọi trường hợp doanh nghiệp đã được thành lập tại Việt Nam, bao gồm: Doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng dự án cho doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp trong nước chuyển nhượng dự án cho doanh nghiệp FDI và ngược lại, doanh nghiệp FDI chuyển nhượng dự án cho doanh nghiệp FDI).Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký điều chỉnh GCNĐT do chuyển nhượng dự án (Theo mẫu phụ lục I-4; phụ lục I-5; phụ lục I-6; phụ lục I-7; phụ lục I-11 đính kèm).

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bên nhận chuyển nhượng):

- Doanh nghiệp trong nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập (nếu có).

- Doanh nghiệp FDI: GCNĐT đã cấp.

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).

- Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án.

đ) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của Bên chuyển nhượng.

5.3.2. Thủ tục hồ sơ cấp GCNĐT, GCNĐC trong trường hợp chuyển nhượng dự án gắn với việc chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh của tổ chức kinh tế chuyển nhượng (khi sáp nhập, mua lại doanh nghiệp)

5.3.2.1. Bên nhận chuyển nhượng đề nghị cấp GCNĐT mới

(Áp dụng cho trường hợp doanh nghiệp trong nước sáp nhập, mua lại doanh nghiệp với nhau hoặc giữa các doanh nghiệp FDI sáp nhập, mua lại doanh nghiệp với nhau).

(Trường hợp này phải thu hồi GCNĐT của Bên chuyển nhượng dự án theo quy trình thu hồi GCNĐT, sau đó cấp GCNĐT mới cho Bên nhận chuyển nhượng dự án). Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đầu tư  sáp nhập, mua lại doanh nghiệp (do chuyển nhượng dự án).  (Theo mẫu phụ lục I-1; phụ lục I-2; Phụ lục I-3 đính kèm)

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư (Bên nhận chuyển nhượng):

- Doanh nghiệp trong nước: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập (nếu có).

- Doanh nghiệp FDI: GCNĐT đã cấp.

- Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; hoặc bản sao hộ chiếu hợp lệ đối với cá nhân nước ngoài.

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm)

- Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư cũ của doanh nghiệp chuyển nhượng dự án.

đ) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của Bên chuyển nhượng.

e) Hợp đồng thuê lại đất KCN (của Công ty nhận chuyển nhượng dự án).

f) Hồ sơ sáp nhập, mua lại doanh nghiệp và chuyển nhượng dự án theo quy định của Luật Doanh nghiệp gồm có:

- Văn bản đề nghị mua lại doanh nghiệp (Tên, địa chỉ người đại diện của nhà đầu tư nước ngoài sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; vốn điều lệ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; tóm tắt những thông tin về nội dung sáp nhập, mua lại doanh nghiệp).

- Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc bán doanh nghiệp.

- Hợp đồng sáp nhập, mua lại daonh nghiệp và chuyển nhượng dự án (Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; thủ tục và điều kiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; phương án sử dụng lao động; thủ tục và điều kiện chuyển giao tài sản, chuyển vốn của công ty bị sáp nhập, mua lại; thời hạn thực hiện việc sáp nhập, mua lại; trách nhiệm của các bên).

- Điều lệ mới của doanh nghiệp sau khi được sáp nhập mua lại (đối với doanh nghiệp nhận sáp nhập, mua lại có yếu tố nước ngoài).

5.3.2.2.  Bên nhận chuyển nhượng đề nghị cấp GCNĐC:

(Chỉ áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng dự án mà các doanh nghiệp trong nước sáp nhập, mua lại doanh nghiệp với nhau). Hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký điều chỉnh GCNĐT. (Theo mẫu phụ lục I-4; Phụ lục I-5; Phụ lục I-6; Phụ lục I-7; Phụ lục I-11 đính kèm)

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bên nhận chuyển nhượng); Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập (nếu có).

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm).

- Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án.

đ) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của Bên chuyển nhượng.

e) Hồ sơ sáp nhập, mua lại doanh nghiệp và chuyển nhượng dự án, bao gồm:

- Văn bản đề nghị mua lại doanh nghiệp (Tên, địa chỉ người đại diện của nhà đầu tư nước ngoài sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; vốn điều lệ, lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; tóm tắt những thông tin về nội dung sáp nhập, mua lại doanh nghiệp).

- Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc bán doanh nghiệp.

- Hợp đồng sáp nhập, mua lại daonh nghiệp và chuyển nhượng dự án (Tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp bị sáp nhập, mua lại; thủ tục và điều kiện sáp nhập, mua lại doanh nghiệp; phương án sử dụng lao động; thủ tục và điều kiện chuyển giao tài sản, chuyển vốn của công ty bị sáp nhập, mua lại; thời hạn thực hiện việc sáp nhập, mua lại; trách nhiệm của các bên).

5.3.3. Thủ tục hồ sơ cấp GCNĐT trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư gắn với việc chấm dứt hoạt động của tổ chức kinh tế chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thành lập tổ chức kinh tế để tiếp tục triển khai dự án đầu tư đó

(Áp dụng cho tổ chức kinh tế nước ngoài chuyển nhượng dự án đồng thời chấm dứt hoạt động và Bên nhận chuyển nhượng dự án thành lập doanh nghiệp để tiếp tục triển khai dự án. Trường hợp này phải thu hồi GCNĐT của Bên chuyển nhượng dự án theo quy trình thu hồi GCNĐT, sau đó cấp GCNĐT mới cho Bên nhận chuyển nhượng dự án). Mỗi bộ hồ sơ gồm có:

a) Bản đăng ký đầu tư do chuyển nhượng dự  án. (Theo mẫu phụ lục I-1; Phụ lục I-2; Phụ lục I-3 đính kèm)

b) Tư cách pháp lý của nhà đầu tư (bên nhận chuyển nhượng): 

-  GCNĐT đối với doanh nghiệp FDI, Đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp lệ hộ chiếu đối với cá nhân nước ngoài;

-  Đối với nhà đầu tư nước ngoài lần đầu tiên đầu tư vào Việt Nam thì phải nộp thêm hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp như quy định tại Mục hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp dưới đây.

c) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (Do nhà đầu tư tự lập và chịu trách nhiệm):

-  Đối với tổ chức kinh tế đang hoạt động có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất.

- Đối với tổ chức kinh tế mới thành lập hoặc cá nhân người nước ngoài phải có chứng nhận của Ngân hàng nước ngoài về số dư có trong tài khoản hoặc văn bản chứng minh khả năng huy động vốn.

d) Hợp đồng chuyển nhượng dự án.

e) Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư cũ của Bên chuyển nhượng dự án.

f) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện dự án của Bên chuyển nhượng.

g) Hợp đồng thuê lại đất KCN của Bên nhận chuyển nhượng dự án.

* Hồ sơ đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp (tương ứng với loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp):

Áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài có dự án lần đầu đầu tư vào Việt Nam.

 Hồ sơ gồm có:

a) Điều lệ công ty xin thành lập mới tương ứng với loại hình doanh nghiệp:

-  Công ty hợp danh có vốn đầu tư nước ngoài hoặc công ty TNHH (doanh nghiệp 100% vốn FDI, doanh nghiệp liên doanh) hoặc Công ty cổ phần có vốn đầu tư nước ngoài .

b) Danh sách thành viên sáng lập đối với Công ty TNHH, Công ty hợp danh hoặc cổ

đông sáng lập đối với Công ty cổ phần; và kèm theo các giấy tờ  sau đây:

- Đối với cá nhân phải có bản sao hộ chiếu hợp lệ.

- Đối với tổ chức phải có bản sao công chứng đăng ký kinh doanh (đăng ký kinh doanh được cơ quan cấp xác nhận không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ ) văn bản uỷ quyền; giấy tờ hợp pháp của người được uỷ quyền.

c) Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

d) Bản sao công chứng Chứng chỉ hành nghề đối với trường hợp kinh doanh ngành nghề theo quy đinh của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

Số lượng hồ sơ: 04 bộ trong đó có ít nhất 01 bộ gốc

5.4. Thời hạn giải quyết: 4 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

5.5.  Đối tượng thực hện TTHC: Cá nhận, tổ chức

5.6. Cơ quan thực hiện TTHC: BQL các KCN Bắc Ninh

5.7. Kết quả thực hiện TTHC: Giấy chứng nhận đầu tư

5.8. Lệ Phí: Miễn

5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Phụ lục I-1: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh);

Phụ lục I-2: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-3: Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục I-4: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư không gắn với thành lập doanh nghiệp/hoặc Chi nhánh)

Phụ lục I-5: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập Chi nhánh)

Phụ lục I-6: Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư

(Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp)

Phụ lục I-7: Bản đăng ký điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh

(Đối với trường hợp chỉ điều chỉnh nội dung đăng ký kinh doanh/hoặc đăng ký hoạt động của Chi nhánh trong Giấy chứng nhận đầu tư)

Phụ lục I-11 : Bản đăng ký/đề nghị điều chỉnh Giấy phép đầu tư

(Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh  được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006  chưa đăng ký lại và không đăng ký lại)

5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không

*********Các mẫu biểu cho mục này*********