Video clip
KCN Quế Võ 3 - Que Vo 3 IP
Số người đang online: 28
Số lượt truy cập: 23824523
Cập nhật: 20/10/2014
KẾ HOẠCH XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KCN BẮC NINH NĂM 2014

UBND TỈNH BẮC NINH

BAN QUẢN LÝ CÁC KCN

 

Số:        /KH-BQL

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Bắc Ninh,  ngày       tháng  8  năm 2014

 

KẾ HOẠCH XÉT TUYỂN VIÊN CHỨC TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KCN BẮC NINH NĂM 2014

 

Căn cứ Luật viên chức ngày 15.11.2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12.4.2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ các Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25.12.2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28.12.2012 của Bộ Nội vụ ban hành quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Căn cứ các Quyết định số 109/2011/QĐ-UBND ngày 26.8.2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh v/v tuyển dụng con liệt sỹ, con thương binh nặng và con bệnh binh nặng vào viên chức Nhà nước; Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08.6.2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29.5.2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc sửa đổi, bổ sung Quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh; Quyết định số 223/2013/QĐ-UBND ngày 21.6.2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã và công tác tổ chức, cán bộ ở các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 60/2008/QĐ-UBND ngày 09/5/2008 của UBND tỉnh Bắc Ninh v/v ban hành vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và biên chế của Ban quản lý các KCN Bắc Ninh;

Căn cứ Quyết định số 1096/QĐ-UBND ngày 17/8/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Ninh về việc đổi tên và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế tài chính của Trung tâm dịch vụ KCN Bắc Ninh;

Căn cứ Thông báo số 11/TB-SNV ngày 24/4/2014 của Sở Nội vụ Bắc Ninh về việc giao chỉ tiêu biên chế viên chức và hợp đồng 68 năm 2014; văn bản số: 400/SNV-CBCC ngày 04/7/2014 của Sở Nội vụ Bắc Ninh về việc giải quyết lao động hợp đồng và xét tuyển đặc cách vào viên chức Nhà nước năm 2014 đối với lao động hợp đồng.

Căn cứ văn bản đề nghị của Trung tâm hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh,

Ban quản lý các KCN Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch xét tuyển viên chức Trung tâm hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN Bắc Ninh năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Tổ chức xét tuyển chặt chẽ, nghiêm túc, khách quan, dân chủ, công bằng, minh bạch và đúng quy định của pháp luật;

2. Tuyển đúng cơ cấu, đúng tiêu chuẩn, điều kiện và nhu cầu vị trí việc làm của Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN Bắc Ninh trên cơ sở chỉ tiêu biên chế được giao;

3. Tuyển được đội ngũ viên chức đảm bảo các tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ được giao.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ TIÊU CHUẨN DỰ TUYỂN

1. Đối tượng được đăng ký dự tuyển

Người có đủ các điều kiện sau đây; không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức.

a/ Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Ninh từ trước ngày đăng thông báo tuyển dụng; (Kể các trường hợp được tuyển thẳng theo quy định của tỉnh).

b/ Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;

c/ Có đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu);

d/ Có lý lịch rõ ràng;

e/ Có đầy đủ văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với tiêu chuẩn tuyển dụng của vị trí việc làm cần tuyển.

f/ Có đủ sức khỏe để đảm nhận nhiệm vụ;

g/ Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

h/ Đáp ứng các yêu cầu khác theo yêu cầu vị trí dự tuyển.

2. Đối tượng sau đây không được đăng ký dự tuyển

a/ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

b/ Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

III. SỐ LƯỢNG, YÊU CẦU TUYỂN DỤNG

1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 05 (Năm) chỉ tiêu.

2. Số lượng tuyển dụng theo từng vị trí việc làm tại Trung tâm Hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN (Chi tiết như phụ lục số 01 đính kèm).

IV. HỒ SƠ DỰ TUYỂN

Mỗi thí sinh đăng ký dự tuyển phải nộp 01 bộ hồ sơ. Hồ sơ dự tuyển của thí sinh do Ban quản lý các KCN Bắc Ninh thống nhất phát hành, bao gồm:

1. Đơn đăng ký dự tuyển (theo mẫu);

2. Sơ yếu lý lịch tự thuật có dán ảnh 4cm x 6cm (theo mẫu), có xác nhận và đóng dấu của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đăng ký dự tuyển cư trú hoặc cơ quan công tác (nếu là người đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị);

3. Bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền các văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Trường hợp văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp thì phải được công chứng dịch thuật sang tiếng Việt và được Cục Khảo thí - Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận;

4. Bản sao giấy khai sinh;

5. Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với bảng điểm hoặc học bạ của cả khóa học chuyên môn, nghiệp vụ (Thí sinh nộp sau khi có kết quả phỏng vấn);

Lưu ý: Thí sinh có nhiều trình độ đào tạo khác nhau thì lựa chọn và nộp 01 văn bằng đúng chuyên ngành cùng bảng điểm học tập hoặc học bạ của văn bằng đó để tham gia xét tuyển.

6. Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu thường trú của thí sinh;

7. Giấy chứng nhận sức khỏe do các cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định tại Thông tư số 13/2007/TT-BYT ngày 21/11/2007 của Bộ Y tế về việc hướng dẫn khám sức khỏe. Giấy có giá trị trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

8. Hai ảnh cỡ 4cm x 6cm cùng loại (ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh phía sau ảnh);

9. Hai phong bì dán tem, ghi rõ địa chỉ người nhận;

10. Bản nhận xét của cơ quan về thời gian, quá trình công tác tại cơ quan, đơn vị (nếu có);

11. Giấy chứng nhận ưu tiên (nếu có).

Lưu ý:

- Chỉ tiếp nhận hồ sơ của thí sinh đã được cấp bằng tốt nghiệp chuyên môn.

- Các bản sao trong hồ sơ phải được chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn;

- Người trúng tuyển kỳ xét tuyển, khi tuyển dụng phải xuất trình bản chính (bản gốc) văn bằng chuyên môn, bằng tốt nghiệp THPT và các chứng chỉ nói trên để đối chiếu, kiểm tra;

- Không trả lại hồ sơ cho thí sinh dự tuyển;

- Hồ sơ của thí sinh nếu khai không trung thực thì bị xoá tên trong danh sách dự tuyển hoặc huỷ bỏ kết quả xét tuyển.

- Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký dự tuyển ở 01 mã số dự tuyển.

V. CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

1. Tuyển thẳng theo Quyết định số 109/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc tuyển dụng con liệt sĩ, con thương binh nặng và con bệnh binh nặng vào viên chức Nhà nước

2. Tuyển thẳng theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh và Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND ngày 29/5/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh;

3. Việc ưu tiên trong xét tuyển các đối tượng khác thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 13 và Khoản 12, Điều 10 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Cụ thể như sau:

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

- Thương binh;

- Người hưởng chính sách như thương binh;

- Con thương binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

- Con của người hưởng chính sách như thương binh;

- Người dân tộc ít người;

- Đội viên thanh niên xung phong;

- Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

- Người dự tuyển là nữ.

VI. NỘI DUNG XÉT TUYỂN BAO GỒM

1. Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.

2. Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển. Nội dung phỏng vấn gồm kiến thức chung và kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm cần tuyển. Cụ thể như sau:

a. Kiến thức chung (Áp dụng cho tất cả các vị trí việc làm tuyển dụng):

Pháp luật về viên chức, những hiểu biết cơ bản về hoạt động của BQL và Trung tâm hỗ trợ Đầu tư & Phát triển KCN Bắc Ninh.

( Chi tiết như Phụ lục số 02 đính kèm )

b. Kiến thức riêng như sau:

- Đối với vị trí Phòng Tư vấn đào tạo và việc làm:

+ Luật Việc làm số 38/2003/QH13 ngày 16/11/2013;

+ Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

+ Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012;

+ Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Thông tư số 03/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Nghị định số 19/2005/NĐ-CP ngày 28/02/2005 của Chính phủ, quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm;

+ Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về bảo hiểm thất nghiệp;

+ Thông tư liên tịch số 95/2007/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 07/8/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí giới thiệu việc làm;

+ Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22/01/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ;

+ Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/2009 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH;

+ Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08/7/2014 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2014;

+ Văn bản số 2779/LĐTBXH-VL ngày 04/8/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội v/v thông báo việc áp dụng điều kiện đã được điều chỉnh đối với lao động là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam tại Nghị quyết số 47/NQ-CP ngày 08/7/2014 phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 6/2014.

- Đối với vị trí Phòng Tư vấn và xúc tiến đầu tư:

+ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;

+ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

+ Nghị định số 101/2006/NĐ – CP ngày 21 tháng 09 năm 2006 của Chính Phủ quy định việc đăng ký lại, chuyển đổi và đăng ký đổi giấy chứng nhận đầu tư của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư;

+ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

+ Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao -  Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao;

+ Thông tư số 04/2007/TT-BTM hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22 tháng 09 năm 2006 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

+ Thông tư số 03/2011/TT-BKHĐT hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Chính phủ về đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT;

+ Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

+ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;

+ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.

- Đối với vị trí Phòng Hành chính - Tổng hợp:

+ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/6/2006;

+ Nghị định 71/2007/NĐ-CP ngày 03/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật công nghệ thông tin;

+ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước.

+ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của các cơ quan nhà nước;

+ Quyết định số 1605/QĐ-TTg ngày 27/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

+ Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND ngày 30/01/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2011-2015;

+ Quyết định 64/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về Công nghệ thông tin và Truyền thông”;

+ Kế hoạch số 2047/KH-UBND ngày 4/10/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh triển khai Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

 

VII. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XÁC ĐỊNH NGƯỜI TRÚNG TUYỂN

1. Cách tính điểm

a) Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển, nhân với 10 để quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

b) Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển, nhân với 10 để quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

c) Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp, nhân với 10 để quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

d) Điểm phỏng vấn được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

 * Kết quả xét tuyển = Tổng số điểm bao gồm: Điểm học tập + Điểm tốt nghiệp + Điểm phỏng vấn tính theo quy định tại điểm a, điểm b và điểm d.

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại điểm c và điểm d.

Lưu ý: Nếu người dự tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì phải có bảng điểm được quy đổi ra thang điểm 10 có xác nhận của cơ sở đào tạo. Trường hợp bảng điểm của thí sinh dự tuyển không ghi điểm học tập và điểm tốt nghiệp thì thí sinh phải liên hệ với cơ sở đào tạo để đề nghị được cấp giấy xác nhận có tách riêng điểm học tập và điểm tốt nghiệp để Hội đồng có căn cứ xác định kết quả xét tuyển.

2. Xác định người trúng tuyển

a) Xét tuyển thẳng:

Xét tuyển thẳng các trường hợp là con liệt sĩ, con thương binh nặng và con bệnh binh nặng từ 81% trở lên có trình độ đào tạo phù hợp với nhu cầu tuyển dụng theo Quyết định số 109/2011/QĐ-UBND ngày 26/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc tuyển dụng con liệt sĩ, con thương binh và con bệnh binh nặng vào viên chức Nhà nước.

Xét tuyển thẳng đối với các trường hợp có trình độ Tiến sỹ, Thạc sỹ, sinh viên tốt nghiệp Đại học chính quy loại xuất sắc, loại giỏi đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp với yêu cầu tuyển dụng, có cam kết phục vụ lâu dài từ 10 năm trở lên theo Quyết định số 33/2012/QĐ-UBND ngày 08/6/2012 và Quyết định số 198/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc quy định chế độ, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, thu hút, sử dụng nhân tài tỉnh Bắc Ninh.

Lưu ý:  Về độ tuổi không quá 30 tuổi đối với sinh viên tốt nghiệp Đại học công lập hệ chính quy (trừ hệ liên thông) loại giỏi, xuất sắc; không quá 35 tuổi đối với Thạc sỹ, trước đó tốt nghiệp Đại học hệ chính quy (trừ hệ liên thông);không quá 40 tuổi đối với Tiến sỹ. Không tuyển thẳng đối với những vị trí việc làm yêu cầu tuyển trình độ cao đẳng.

Trường hợp số đối tượng tuyển thẳng nhiều hơn chỉ tiêu cần tuyển thì tuyển theo thứ tự ưu tiên: Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học chính quy loại xuất sắc, loại giỏi; nếu có cùng trình độ thì tuyển người có kết quả học tập cao hơn.

b) Nếu còn chỉ tiêu thì xác định người trúng truyển theo thứ tự sau đây:

* Người trúng tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có kết quả xét tuyển cao hơn theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm (Theo từng mã số dự tuyển).

* Trường hợp có 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì xác định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên Điểm 3, Mục V của Kế hoạch này.

* Trường hợp vẫn không xác định được người trúng truyển theo thứ tự ưu tiên trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển.

c) Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

 VIII. CÁC BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Bước 1: Từ ngày 14/8/2014 đến ngày 30/8/2014

- Xây dựng Kế hoạch xét tuyển.

- Thông báo công khai Kế hoạch tuyển dụng, tiêu chuẩn và điều kiện dự tuyển trên Đài phát thanh truyền hình tỉnh Bắc Ninh, Cổng thông tin điện tử của Ban quản lý các KCN và niêm yết công khai tại Ban quản lý các KCN Bắc Ninh, Trung tâm hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN Bắc Ninh.

2. Bước 2: Từ ngày 30/8/2014 đến ngày 29/9/2014

- Trưởng ban Ban Quản lý các KCN Bắc Ninh quyết định thành lập Hội đồng xét tuyển.

- Hội đồng xét tuyển thành lập Ban Thư ký và các bộ phận giúp việc khác, phân công nhiệm vụ các thành viên Hội đồng và các bộ phận giúp việc.

- Bán hồ sơ từ ngày 03/9/2014.

- Tiếp nhận hồ sơ từ ngày 24/9/2014 đến ngày 29/9/2014.

- Địa điểm bán và tiếp nhận hồ sơ: Tại Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh.

Thời gian: Giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần, trừ ngày Lễ, ngày nghỉ theo quy định của Luật Lao động.

Hạn nộp hồ sơ cuối cùng là 16h 30” ngày 29/9/2014. Nếu quá thời hạn trên, Hội  đồng xét tuyển không tiếp nhận hồ sơ.

Lưu ý: Người xét tuyển trực tiếp mua và nộp hồ sơ tại địa điểm tiếp nhận, không nhận hồ sơ qua đường bưu điện, không nhận hồ sơ do người khác nộp hộ, không nhận hồ sơ không đủ thành phần như quy định và hồ sơ không đúng đối tượng, điều kiện như quy định.

3. Bước 3: Từ ngày 30/9/2014 đến ngày 20/10/2014

- Lập danh sách thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.

- Ban Giám sát thẩm định, kiểm tra điều kiện xét tuyển.

- Niêm yết công khai danh sách thí sinh dự tuyển và nhận ý kiến phản ánh của thí sinh tại Sở Nội vụ.

- Hội đồng họp xét tuyển đối với các trường hợp được tuyển thẳng theo quy định tại Tiết a, Điểm 2, Mục II của Kế hoạch này.

- Gửi thông báo phỏng vấn đến các thí sinh đủ điều kiện dự tuyển.

4. Bước 4: Từ ngày 21/10/2014 đến ngày 10/11/2014

- Tổ chức kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của từng người dự tuyển (sau 15 ngày kể từ ngày gửi thông báo phỏng vấn).

Địa điểm và thời gian tổ chức phỏng vấn: Hội đồng sẽ thông báo sau.

- Tổng hợp điểm, niêm yết danh sách điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn của thí sinh.

- Tiếp nhận đơn phúc khảo điểm học tập và điểm tốt nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Hội đồng công bố điểm (không thực hiện việc phúc khảo đối với nội dung phỏng vấn).

- Hội đồng họp xét danh sách thi trúng tuyển.

5. Bước 5: Từ ngày 11/11/2014 đến ngày 09/12/2014

- Kiểm tra Bằng tốt nghiệp, Bảng điểm, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận ưu tiên của thí sinh trúng tuyển.

- Trình Sở Nội vụ phê duyệt danh sách trúng tuyển.

- Công bố kết quả trúng tuyển tại Ban quản lý các KCN Bắc Ninh.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo của người dự tuyển (nếu có).

- Trưởng ban ra quyết định tuyển dụng và điều động theo kết quả được duyệt.

Trên đây là Kế hoạch xét tuyển viên chức Trung tâm hỗ trợ đầu tư và phát triển KCN thuộc Ban quản lý các KCN Bắc Ninh năm 2014. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, cá nhân có liên quan phản ánh trực tiếp về Văn phòng Ban quản lý các KCN Bắc Ninh (Số điện thoại: 02413825232 để tổng hợp báo cáo Trưởng ban và Hội đồng tuyển dụng viên chức Ban quản lý xem xét, giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Sở Nội vụ Bắc Ninh (b/c);

- Văn phòng Ban, TTHTĐT&PT KCN (biết và thực hiện);

- Lưu: VT.

TRƯỞNG BAN

 

     

 

Ngô Sỹ Bích

 

 

 TÀI LIỆU MÔN KIẾN THỨC CHUNG

 SỐ LƯỢNG, ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC